Thế nào được gọi là tai nạn lao động?

Cập nhật, 09:55, Thứ Năm, 18/10/2012 (GMT+7)

Theo “Đại từ điển tiếng Việt” của Nhà xuất bản Văn hóa thông tin tại trang 1482 dòng thứ 21 từ trên xuống, tai nạn lao động đã được định nghĩa tại điểm 2.1 của Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN của Liên tịch Bộ LĐ-TB&XH và Bộ Y tế, Tổng Liên đoàn LĐVN.

Mù màu là một trong những bệnh đe dọa công nhân giao thông.
Mù màu là một trong những bệnh đe dọa công nhân giao thông.

a, TNLĐ là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (kể cả thời gian giải quyết các nhu cầu cần thiết trong thời gian làm việc theo Bộ luật Lao động quy định như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc).

b, Tai nạn được coi là TNLĐ trong các trường hợp sau: Tai nạn xảy ra trên tuyến đường đi và về trực tiếp giữa nơi làm việc và nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người lao động; nơi người lao động đến nhận tiền lương, tiền công.

Tai nạn xảy do những nguyên nhân khách quan như: thiên tai, hỏa hoạn và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động hoặc không xác định được người gây ra tai nạn xảy ra tại nơi làm việc.

Tất cả những trường hợp trên phải được thực hiện ở địa điểm và thời gian hợp lý.

c, TNLĐ được chia thành 3 loại: TNLĐ chết người: là tai nạn lao động dẫn đến chết người (chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn; chết trên đường đi cấp cứu; chết trong thời gian cấp cứu; chết trong thời gian đang điều trị; chết do tái phát của chính vết thương do TNLĐ gây ra,... TNLĐ: người bị tai nạn bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. TNLĐ nhẹ là những tai nạn lao động không thuộc 2 loại TNLĐ nói trên.

5 nhóm bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội?

Nhóm I: Các bệnh bụi phổi và phế quản (Bệnh bụi phổi-Silic nghề nghiệp; Bệnh bụi phổi Atbet (Amiăng); Bệnh bụi phổi bông).

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp(Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì; Bệnh nhiễm độc benzen và các hợp chất đồng đẳng của benzen; Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất của thuỷ ngân; Bệnh nhiễm độc mangan và các hợp chất của mangan; Bệnh nhiễm độc TNT (trinitro toluen); Bệnh nhiễm độc asen và các chất asen nghề nghiệp; Nhiễm độc chất Nicotin nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp.

Nhóm III: Các bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý: Bệnh do quang tuyến X và các chất phóng xạ; Bệnh điếc do tiếng ồn; Bệnh rung chuyển nghề nghiệp; Bệnh giảm áp mạn tính nghề nghiệp

Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp: Bệnh sạm da nghề nghiệp; Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc.

Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp: Bệnh lao nghề nghiệp; Bệnh viêm gan virut nghề nghiệp; Bệnh do xoắn khuẩn Leptospira nghề nghiệp.

Ngoài những bệnh nghề nghiệp trên, Bộ Y tế đã ban hành quyết định bổ sung thêm 4 bệnh nghề nghiệp vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm, gồm: Bệnh hen phế quản nghề nghiệp; Nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp; Bệnh nốt dầu nghề nghiệp; Bệnh viêm loét da, viêm móng và xung quanh móng nghề nghiệp.

Thu Hương

.
.
.